Giải phẫu ổ bụng: Các bộ phận của ổ bụng và bệnh lý thường gặp

Bài viết được tham vấn bởi dược sĩ Cao Văn Nấng

Giải phẫu ổ bụng là một thuật ngữ y khoa chỉ quy trình phẫu thuật mở rộng khoang bụng để tiếp cận, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến các cơ quan nội tạng bên trong. Đối với những bệnh nhân sắp phải trải qua giải phẫu ổ bụng, không thể tránh khỏi những lo lắng và thắc mắc. Xem ngay bài viết dưới đây của Mediphar USA để hiểu rõ hơn nhé! 

Giải phẫu ổ bụng là gì?

Ổ bụng là 1 khoang trong cơ thể người. Ổ bụng nằm phía trên khung chậu và nằm phía dưới khoang ngực. Giới hạn trên của ổ bụng là cơ hoành (một cơ mỏng và nằm ngay phía dưới phổi) và giới hạn dưới của cơ bụng là khung chậu.

Giải phẫu ổ bụng
Giải phẫu ổ bụng

Giải phẫu ổ bụng là gì? Giải phẫu ổ bụng là quá trình nghiên cứu các bộ phận, các mô được loại bỏ trong quá trình phẫu thuật để tiến hành chẩn đoán bệnh lý và phác đồ điều trị bệnh lý. Có thể kiểm tra bằng mắt thường, kính hiển vi và các thiết bị công nghệ để nhìn thấy được hoàn toàn quá trình phát triển của bệnh lý, giúp việc chẩn đoán được chính xác hơn và phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân.

Xem thêm => Đau bụng từng cơn và tiêu chảy

Các bộ phận trong ổ bụng và các bệnh lý thường gặp

Các bộ phận trong ổ bụng

Dưới đây là một số bộ phận chính trong ổ bụng:

Hệ tiêu hóa:

  • Dạ dày: Nơi thức ăn được trộn lẫn với axit dạ dày và các enzym tiêu hóa.
  • Ruột non: Nơi thức ăn được hấp thu các chất dinh dưỡng.
  • Ruột già: Nơi nước được tái hấp thu và chất thải được bài tiết dưới dạng phân.
  • Gan: Cơ quan lớn nhất trong cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong việc giải độc, sản xuất protein và lưu trữ vitamin.
  • Túi mật: Lưu trữ mật, giúp tiêu hóa chất béo.
  • Tụy: Sản xuất các enzym tiêu hóa và hormone insulin và glucagon.

Hệ tiết niệu:

  • Thận: Lọc máu và bài tiết chất thải dưới dạng nước tiểu.
  • Niệu quản: Ống dẫn nước tiểu từ thận đến bàng quang.
  • Bàng quang: Lưu trữ nước tiểu.
  • Niệu đạo: Ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra khỏi cơ thể.

Hệ sinh sản:

  • Tử cung: Nơi thai nhi phát triển (ở phụ nữ).
  • Buồng trứng: Sản xuất trứng (ở phụ nữ).
  • Vòi trứng: Vận chuyển trứng từ buồng trứng đến tử cung (ở phụ nữ).
  • Tinh hoàn: Sản xuất tinh trùng (ở nam giới).
  • Ống dẫn tinh: Vận chuyển tinh trùng từ tinh hoàn đến tuyến tiền liệt (ở nam giới).
  • Tuyến tiền liệt: Sản xuất chất lỏng giúp vận chuyển tinh trùng (ở nam giới).

Các mô liên kết:

  • Mỡ: Giúp bảo vệ các cơ quan và cung cấp năng lượng.
  • Mạch máu: Mang máu đến và đi từ các cơ quan.
  • Dây thần kinh: Truyền tín hiệu giữa não và các bộ phận khác của cơ thể.

Ngoài ra, ổ bụng còn chứa các cơ quan khác như lá lách, ruột thừa và tuyến tụy.

Các bệnh lý thường gặp ở các bộ phần trong ổ bụng:

  • Gan: Suy gan, viêm gan (viêm gan B, viêm gan siêu vi,…), gan nhiễm mỡ, men gan cao, thiếu hụt men gan, xơ gan, ung thư gan.
  • Túi mật: Sỏi mật, viêm túi mật, áp xe túi mật, sỏi ống mật chủ, vôi hoá túi mật, thủng lỗ ở túi mật, ung thư túi mật.
  • Tụy: Viêm tuỵ, u nang tuyến tụy, ung thư tuỵ.
  • Thận: Sỏi thận, suy thận, hư thận, viêm cầu thận, viêm thận bể thận cấp, ung thư thận.
  • Dạ dày: Trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm vi khuẩn Hp dạ dày, viêm hang vị dạ dày, viêm loét dạ dày- tá tràng, xuất huyết dạ dày/ xuất huyết bao tử, ung thư dạ dày.
  • Lá lách: Nhiễm trùng lá lách (gây ra tình trạng lá lách to), vỡ lách, rối loạn máu.
  • Ruột non (hay còn gọi là Tá tràng): Lao ruột, viêm ruột non/ viêm tá tràng, Polyp ruột non, u ruột non, viêm nút động mạch, xuất huyết thành ruột non, tổn thương mạch máu ruột non, túi thừa ruột non, ung thư biểu mô tuyến ruột, thủng ruột non, tắc ruột non, rối loạn chuyển hoá và hấp thụ ở ruột non.
  • Ruột già (hay còn gọi là Đại tràng): Viêm đại tràng, viêm đại tràng co thắt, crohn (Viêm đại đường ruột mãn tính), ung thư đại tràng.

Ngoài những bệnh lý trực tiếp tại các bộ phận của ổ bụng thì còn có một số bệnh lý khác liên quan như: 

  • Viêm phúc mạc: là tình trạng viêm bao phủ các cấu trúc bên trong ổ bụng, thường bị do một cơ quan nào đó trong ổ bụng bị vỡ hoặc bị nhiễm trùng.
  • Thoái vị ổ bụng: Là tình trạng ổ bụng bị suy yếu hoặc có khoảng trống, tạo điều kiện cho ruột nhô ra.
  • Cổ trướng (hay còn thường được gọi là xơ gan cổ trướng):  Bệnh là giai đoạn cuối của xơ gan, dịch bị tích tụ bên trong ổ bụng.
  • Phình động mạch chủ bụng: Thành động mạch chủ bị suy yếu, giãn nở và phình to dần qua từng ngày cho đến khi quá lớn sẽ vỡ ra.
Xem thêm => Đau bụng đi ngoài buồn nôn là bệnh gì?

Các cách kiểm tra ổ bụng trong y khoa

  • Khám sức khoẻ: Đây là phương pháp kiểm tra bằng dụng cụ ống nghe hoặc ấn hay vỗ vào bụng để chẩn đoán tình trạng ổ bụng thông qua âm thanh.
  • Nội soi trên (thường được dùng trong các trường hợp nội soi thực quản và EGD): Sử dụng 1 ống mềm ở phần đầu ống có camera để soi từ miệng xuống dạ dày và tá tràng.
  • Nội soi dưới (thường được dùng trong các trường hợp nội soi đại tràng/ ruột già): Phương pháp này sử dụng ống nội soi đưa từ phần hậu môn vào trực tràng và đại tràng để xác định các vấn đề của ruột già.
  • Chụp cộng hưởng từ (hay thường được gọi là chụp MRI): Phương pháp này sử dụng sóng vô tuyến trong từ trường cho ra hình ảnh chi tiết ở vùng ổ bụng. Thường được sử dụng để kiểm tra gan, túi mật, tuỵ.
  • Siêu âm ổ bụng: Sử dụng đầu dò có phản xạ sóng âm tần số cao tạo ra hình ảnh trên màn hình, giúp phát hiện hầu hết các vấn đề ở trong ổ bụng.
  • Nội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP): Sử dụng 1 ống nội soi đưa vào ruột, một ống đặt vào ống dẫn từ tuyến tuỵ và một chất lỏng chuyên dùng để ngăn chặn tia X được phun vào các ống đặt phục vụ túi mật, gan và tuyến tụy.
  • Chụp X-quang: Ở phường pháp này sẽ chụp được vùng ổ bụng phía trong bằng máy X- quang. Có thể nhìn thấy được các cơ quan bên trong ổ bụng, biết được tình trạng thủng bụng hay tắc nghẽn ruột.
  • Chụp cắt lớp vi tính (hay thường được gọi là chụp CT Scan): Sử dụng máy quét CT có tia X và kết nối vơi smafn hình máy tính để xuất ra hình ảnh quét được trong ổ bụng.
  • Kiểm tra độ pH: Sử dụng ống đặt thông qua mũi hoặc 1 viên nan trong thực quản theo dõi nồng độ axit trong thực quản, chẩn đoán GERD,…
  • Kiểm tra đường tiêu hóa trên: Bệnh nhân được cho nuốt dung dịch bari sau đó chụp phim X- quang thực quản và dạ dày để chẩn đoán tình trạng viêm loét và những tình trạng khác.
  • Kiểm tra làm rỗng dạ dày: Kiểm tra thông qua tốc độ thức ăn đi qua dạ dày. CÁc thực phẩm được dán nhãn bằng chất phóng xạ và dùng máy để quét chuyển động của chúng.
  • Sinh thiết: Phương pháp này lấy một mẫu mô nhỏ để chẩn đoán các vấn đề gan, ung thư,…

Cận cảnh các giải phẫu qua từng bộ phận

Giải phẫu thành bụng trước
Giải phẫu thành bụng trước
Giải phẫu dạ dày
Giải phẫu dạ dày
Giảu phẫu gan
Giảu phẫu gan
Giải phẫu niêm mạc và cơ ruột non
Giải phẫu niêm mạc và cơ ruột non
Mạc nối lớn và các tạng bụng
Mạc nối lớn và các tạng bụng
Giải phẫu thành bụng sau
Giải phẫu thành bụng sau

Bài viết trên cung cấp những thông tin về các bộ phận trong ổ bụng, đồng thời nói về một số bệnh lý thường gặp ở mỗi bộ phận. Kèm theo là những hình ảnh giải phẫu ổ bụng người. Hãy bảo vệ cơ thể từ bên trong, đặc biệt là những bộ phận nội tạng. Mediphar USA luôn sẵn sàng cùng bạn đồng hành trong việc bảo vệ hệ tiêu hoá của bạn.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần được tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi qua:

SĐT: 0903893866

Gmail: medipharusa2018@gmail.com

Web: https://medipharusa.com/

Fanpage: https://www.facebook.com/MDPPharmaceuticalCompany

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Bài viết liên quan